Đề cương ôn tập HK1 Ngữ Văn 11 năm 2019 – 2020 trường Nguyễn Bỉnh Khiêm – Gia Lai

THI247.com giới thiệu đến bạn đọc đề cương ôn tập HK1 Ngữ Văn 11 năm học 2019 – 2020 trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Gia Lai, nhằm giúp các bạn nắm vững trọng tâm kiến thức Ngữ Văn 11 cần ôn tập, cùng với đó là một số đề thi học kỳ 1 Ngữ Văn 11 để các bạn thử sức trước kỳ thi.

Nội dung đề cương ôn tập HK1 Ngữ Văn 11 năm 2019 – 2020 trường Nguyễn Bỉnh Khiêm – Gia Lai:
PHẦN I: KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LÀM CÁC DẠNG ĐỀ ĐỌC – HIỂU
I. Phạm vi và yêu cầu của phần đọc – hiểu
1. Phạm vi
Các văn bản được chọn có thể là văn bản văn học (trong chương trình hoặc ngoài chương trình Ngữ văn phổ thông), văn bản nhật dụng.
2. Yêu cầu
Đọc hiểu văn bản theo 4 cấp độ:
– Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, các biện pháp tu từ.
– Hiểu được đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ.
– Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn bản.
– Bày tỏ suy nghĩ, quan điểm bằng một đoạn văn ngắn.
II. Kiến thức trọng tâm
1. Kiến thức về từ
– Phân loại từ theo phạm vi sử dụng: Từ toàn dân, từ địa phương, từ lóng, từ ngữ nghề nghiệp, thuật ngữ.
– Phân loại từ theo cấu tạo: Từ đơn, từ phức (từ láy, từ ghép).
– Đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa.
– Các biện pháp tu từ về từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, nói giảm nói tránh, nói quá, tương phản, liệt kê, chơi chữ.
2. Kiến thức về câu
– Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp: câu đơn (câu đơn bình thường, câu đơn đặc biệt), câu ghép (câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ).
– Các loại câu phân loại theo mục đích nói: câu tường thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm.
– Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định.
– Các biện pháp tu từ cú pháp: đảo ngữ, lặp cấu trúc, chêm xen, câu hỏi tu từ, phép đối.
– Liên kết câu và liên kết đoạn văn: phép lặp, phép nối, phép thế, phép liên tưởng, tương phản, tỉnh lược.
– Các thành phần biệt lập trong câu: thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
– Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý .
3. Kiến thức về văn bản
– Đề tài, chủ đề, bố cục, nội dung chính của văn bản.
– Phân loại văn bản theo phong cách ngôn ngữ: chính luận, khoa học, báo chí, nghệ thuật, sinh hoạt, hành chính.
– Phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.
– Các thể loại của văn bản văn học.
– Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, bác bỏ, so sánh; các hình thức lập luận trong đoạn văn nghị luận: diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, song hành, móc xích, so sánh.
– Các phương thức trần thuật trong văn bản nghệ thuật: Trực tiếp (ngôi thứ nhất), nửa trực tiếp (từ ngôi thứ ba nhưng điểm nhìn và lời kể theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm), gián tiếp (ngôi thứ 3).
III. Bài tập minh họa
PHẦN II: LÀM VĂN (NGHỊ LUẬN VĂN HỌC)
I. Phạm vi – yêu cầu
1. Yêu cầu
– Dạng bài: Nghị luận về một tác phẩm/ đoạn trích văn xuôi. Hoặc nghị luận về một ý kiến bàn về văn học trong tác phẩm văn xuôi.
– Kiến thức
+ HS nắm được tác giả, tác phẩm, xuất xứ, vị trí đoạn trích của tác phẩm.
+ HS nắm được cốt truyện, nội dung, chủ đề, nhân vật của tác phẩm.
+ HS nắm được nghệ thuật, văn phong của tác giả trong tác phẩm.
2. Phạm vi
– 01 đoạn trích không quá 20 dòng/văn bản hoàn chỉnh.
– Tiêu chí: Tác phẩm:
+ Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân).
+ Tác phẩm “Chí Phèo” (Nam Cao).
II. Kiến thức trọng tâm