Tài liệu Vật lý lớp 7 học kì 1 – Trần Quốc Nghĩa

THI247.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 7 tài liệu Vật lý lớp 7 học kì 1, tài liệu gồm 98 trang được biên soạn bởi thầy Trần Quốc Nghĩa tóm gọn các kiến thức cơ bản cùng các bài tập chủ đề Quang học và Âm học trong chương trình Vật lí 7.

Khái quát nội dung tài liệu Vật lý lớp 7 học kì 1 – Trần Quốc Nghĩa:
Chương 1. QUANG HỌC
Bài 1. Nhận biết ánh sáng nguồn sáng và vật sáng.
+ Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta.
+ Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắc lại ánh sáng chiếu vào nó.
Bài 2. Sự truyền ánh sáng.
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
+ Đường truyền của tia sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.
Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
+ Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
+ Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới.
+ Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất.
+ Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.
Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng.
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới.
+ Góc phản xạ bằng góc tới.
Bài 5. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
+ Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật.
+ Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
+ Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S′.
Bài 7. Gương cầu lồi.
+ Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.
+ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
+ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
Bài 8. Gương cầu lõm.
+ Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm có thể là ảnh ảo hoặc ảnh thật.
+ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật.
+ Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi: một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.
Bài 9. Tổng kết chương 1.
Chương 2. ÂM HỌC
Bài 10. Nguồn âm.
+ Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
+ Dao động là sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của vật.
+ Các vật phát ra âm đều dao động (Thí dụ như dao động của âm thoa, dây đàn, cột khí trong ống sáo … đều phát ra âm).
Bài 11. Độ cao của âm.
+ Số dao động trong một giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là héc (Hz).
+ Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
+ Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ.
+ Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20.000Hz.
+ Những âm có tần số dưới 20 Hz gọi là hạ âm. Những âm có tần số lớn hơn 20.000Hz gọi là siêu âm.
Bài 12. Độ to của âm.
+ Khi dao động, độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng được gọi là biên độ dao động.
+ Biên độ dao động càng lớn, âm càng to.
+ Âm phát ra càng lớn khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
+ Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiện dB).
+ Ngưỡng đau (làm đau nhức tai) là 130dB.
Bài 13. Môi trường truyền âm.
+ Âm truyền được là nhờ có môi trường truyền âm.
+ Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm.
+ Chân không thì không thể truyền được âm.
+ Nói chung vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
+ Ở 200C vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s, trong nước là 1500 m/s, trong thép là 6100 m/s (rắn > lỏng > khí).
+ Trong môi trường khác nhau, âm truyền đi với vận tốc khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Bài 14. Phản xạ âm – Tiếng vang.
+ Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ.
+ Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít. Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây.
+ Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. Các vật cứng, có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).
+ Dựa vào sự phản xạ âm người ta có thể xác định độ sâu của biển.
Bài 15. Chống ô nhiễm tiếng ồn.
+ Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người.
+ Để chống ô nhiễm tiếng ồn cần làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, ngăn chặn đường truyền âm, làm cho âm truyền theo hướng khác.
+ Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm.
Bài 16. Tổng kết chương 2.