Đề cuối kỳ 2 Sinh học 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Lạc Long Quân – Bến Tre

THI247.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề cuối kỳ 2 Sinh học 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Lạc Long Quân – Bến Tre.

Câu 1: Loại bào tử nào của vi khuẩn không có chức năng sinh sản? A. Bào tử trần. B. Bào tử đốt. C. Nội bào tử. D. Ngoại bào tử. Câu 2: Vi sinh vật không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng gọi là: A. vi sinh vật khuyết dưỡng. B. vi sinh vật tự dưỡng. C. vi sinh vật dị dưỡng. D. vi sinh vật nguyên dưỡng. Câu 3: Việc làm nước tương, nước chấm là ứng dụng quá trình nào dưới đây? A. Lên men lactic. B. Phân giải đường. C. Lên men êtilic. D. Phân giải prôtêin. Câu 4: Cây bị nhiễm virut thường có biểu hiện: A. phát triển bình thường B. chậm lớn C. thân còi cọc, lá vàng, xoăn D. lá xanh tốt Câu 5: Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là A. sự gia tăng số lượng tế bào của quần thể B. sự gia tăng kích thước tế bào. C. sự giảm số lượng tế bào của quần thể D. giữ nguyên số lượng tế bào trong quần thể. Câu 6: Ứng dụng quá trình tổng hợp ở vi sinh vật để xử lí các chất thải từ các xí nghiệp chế biến rau, quả, bột, sữa… đã góp phần cải thiện mấy vấn đề dưới đây? I. Tăng nguồn thức ăn cho chăn nuôi. II. Tăng lợi nhuận kinh tế cho người. III. Giảm nhẹ sự ô nhiễm môi trường. IV. Tăng nguồn sống của VSV gây hại. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 7: Thời gian thế hệ của một loại vi sinh vật A là 20 phút khi được nuôi cấy trong môi trường thích hợp, số tế bào ban đầu là 10 thì sau 2 giờ, số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu? A. 240 B. 640 C. 320 D. 180 Câu 8: Virut thực vật không thể lan truyền theo con đường nào? A. Qua côn trùng tiêm, chích ăn lá B. Qua vết trầy xước hoặc ghép cành C. Qua phấn hoa hoặc qua hạt từ cây đã nhiễm D. Tự xâm nhập qua thành tế bào thực vật Câu 9: Các chất diệt khuẩn, ức chế sự sinh trưởng của vsv thường dùng trong gia đình, trường học, bệnh viện là A. các loại cồn, các chất kháng sinh B. các chất dinh dưỡng, chất kháng sinh C. các loại rượu trái cây, nước rửa tay khô D. xà phòng, các loại cồn. Câu 10: Hai thành phần cơ bản của tất cả các virut là A. vỏ prôtêin và lõi axit amin. B. vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic C. vỏ lipit và lõi axit amin. D. vỏ lipit và lõi axit nuclêic Câu 11: Vi sinh vật làm hỏng thực phẩm, đồ uống, quần áo, các thiết bị có xenlulôzơ do vi sinh vật có khả năng (1) phân giải prôtêin (2) phân giải xenlulôzơ (3) thủy phân tinh bột (4) tổng hợp axit yếu A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (4) C.(1), (3), (4) D. (1), (2), (4) Câu 12: Cơ thể người là môi trường thuận lợi cho nhóm vi sinh vật nào phát triển? A. Vi sinh vật ưa lạnh B. Vi sinh vật ưa ấm C. Vi sinh vật ưa nhiệt D. Vi sinh vật ưa siêu nhiệt.
Câu 13: Thời gian thế hệ (g) có ý nghĩa gì trong công nghệ nuôi cấy vi sinh vật? A. Giúp suy ra số thế hệ của quần thể vi sinh vật đang nuôi cấy. B. Giúp suy ra tốc độ sinh trưởng của quần thể vi sinh vật đang nuôi cấy. C. Giúp đánh giá toàn diện về sinh trưởng của quần thể vi sinh vật đang nuôi cấy. D. Giúp đánh giá được sinh trưởng của quần thể vi sinh vật đang ở pha nào trong nuôi cấy. Câu 14: Vì sao quần áo, chăn, màng để nơi ẩm thấp thường bị ố vàng, dễ rách? A. Do bị chuột, gián cắn phá. B. Do bị mọt, mối tấn công. C. Do vi sinh vật tiết enzim phân giải xenlulôzơ. D. Do bị hơi nước làm hư hại. Câu 15: Virut nào có cấu trúc phức tạp nhất trong các vi rút dưới đây? A. Virut sởi B. Virut quai bị C. Virut bại liệt D. Virut đậu mùa Câu 16: Có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật? (1) Tất cả các sản phẩm do vi sinh vật tạo ra đều có lợi. (2) Vi sinh vật sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất. (3) Vi sinh vật tiết enzim amilaza để phân giải prôêin. (4) Vi sinh vật tiết enzim xenlulaza để phân giải xenlulozơ. (5) Nấm men rượu được sử dụng để lên men Êtilic tạo ra êtanol. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 17: Vì sao phương pháp nuôi cấy liên tục có thể khắc phục hiện tương suy vong của quần thể vi sinh vật? A. Do người ta luôn đổi mới môi trường nuôi cấy bằng cách bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương.
B. Do người ta luôn đổi mới môi trường nuôi cấy bằng cách bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng. C. Do người ta luôn đổi mới môi trường nuôi cấy bằng cách liên tục lấy ra sản phẩm nuôi cấy. D. Do người ta không lấy các sản phẩm nuôi cấy ra và cũng không bổ sung thêm chất dinh dưỡng vào. Câu 18: Phơi quần áo dưới ánh nắng mặt trời có tác dụng gì? A. Quần áo mau khô B. Quần áo khô nhanh, tiêu diệt một số vi sinh vật gây hại. C. Quần áo thơm dai D. Quần áo trắng sáng và thơm lâu. Câu 19: Vì sao nói “Dạ dày- ruột” ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật? A. Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống và con người bổ sung chất dinh dưỡng B. Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống giống như nuôi cấy vi khuẩn và con người bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải. C. Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống và con người tập thể dục mỗi ngày. D. Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống và con người thường xuyên loại bỏ các chất thải. Câu 20: Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Người ta sử dụng nhiệt độ để thanh trùng (2) Người ta chia vi sinh vật thành 4 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt và ưa siêu nhiệt (3) Đa số các vi sinh vật gây hại thuộc nhóm ưa ấm (4) Nhiệt độ thấp trong tủ lạnh tiêu diệt tất cả các vi sinh vật gây bệnh cho người. (5) Nhiệt độ thích hợp cho vi sinh vật phát triển là 10-200C A. 2 B. 4 C. 3 D. 5.

[ads]