Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn Sinh học trường THPT Quế Võ 2 – Bắc Ninh

THI247.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn Sinh học trường THPT Quế Võ 2 – Bắc Ninh.

Câu 1: Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây? A. Quan hệ hỗ trợ B. Quan hệ cộng sinh. C. Quan hệ cạnh tranh D. Kí sinh cùng loài. Câu 2: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích có thể có nhiều loài sinh vật. B. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp. C. Các chuỗi thức ăn của tất cả các quần xã sinh vật đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. D. Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ sinh sản giữa các loài trong quần xã. Câu 3: Trong số các phép lai được cho dưới đây, phép lai nào có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1: 1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. A. Ab aB ab ab × . B. Ab aB aB ab × . C. AB Ab Ab ab × . D. Ab Ab ab ab × . Câu 4: Trong quy trình nhân bản cừu Đôly. Giả sử kiểu gen trên NST của các con cừu như sau: cừu cho tế bào tuyến vú là Aabb, cừu cho tế bào trứng là aaBB, con cừu mang thai là aabb. Theo lý thuyết, cừu Đôly có kiểu gen nào sau đây? A. Aabb. B. AaBb. C. aabb. D. aaBB. Câu 5: Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông.
Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, con trai của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông? A. XAXa x Xa Y. B. XAXa x XAY. C. Xa Xa x XAY. D. XAXa x Xa Y. Câu 6: Trong hệ mạch, huyết áp nhỏ nhất tại A. Động mạch chủ. B. Mao mạch. C. Tĩnh mạch chủ. D. Tiểu động mạch. Câu 7: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AB ab giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ A. 24%. B. 48%. C. 38%. D. 12%. Câu 8: Mức độ giống nhau về ADN giữa loài người với một số loài được thể hiện ở bảng sau: Các loài Tinh tinh Vượn Gibbon Khỉ Vervet Khi Capuchin % giống nhau so với ADN người 97,6 94,7 90,5 84,2 Câu phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Sự giống nhau giữa người với tinh tinh nhiều nhất chứng tỏ tinh tinh là tổ tiên trực tiếp của loài người. B. Quan hệ họ hàng giữa người với vượn Gibbon gần hơn giữa người với khỉ Vervet. C. Khỉ Capuchin không cùng chung nguồn gốc với loài người. D. Sự giống nhau này là do các loài có nguồn gốc khác nhau nhưng tiến hóa theo hướng đồng quy. Câu 9: Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về quan hệ A. Ức chế – cảm nhiễm B. Hợp tác. C. Cạnh tranh. D. Hội sinh.
Câu 10: Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu? A. Nuôi cấy hạt phấn. B. Nuôi cấy mô. C. Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh. D. Lai hữu tính. Câu 11: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hoá? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Giao phối ngẫu nhiên. D. Chọn lọc tự nhiên. Câu 12: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào sau đây của tim được đẩy vào động mạch chủ? A. Tâm thất phải. B. Tâm thất trái. C. Tâm nhĩ phải. D. Tâm nhĩ trái. Câu 13: Khi nói về kích thước của quần thể, phát biểu nào sau đây sai? A. Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa. B. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. C. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. D. Nếu kích thước của quần thể vượt mức tối đa, quần thể thường sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Câu 14: Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 25°C đến 35°C.
Loài sinh vật này phát triển được ở môi trường có nhiệt độ dao động trong khoảng nào sau đây? A. Từ 26°C đến 33°C. B. Từ 10°C đến 24°C. C. Từ 0°C đến 10°C. D. Từ 35°C đến 50°C. Câu 15: Trong bảo quản nông sản, người ta không dùng biện pháp nào sau đây? A. Phơi khô. B. Bảo quản ở điều kiện nồng độ CO2 cao C. Bảo quản trong kho lạnh D. Bảo quản ở điều kiện nồng độ O2 cao Câu 16: Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen AaBb, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen. A. AaaaBBbb. B. AAAaBBbb. C. AAaaBBbb. D. AAaaBbbb. Câu 17: Theo nguyên tắc bổ sung, trong quá trình phiên mã nuclêôtit loại A trên mạch gốc sẽ liên kết bổ sung với nuclêôtit loại nào sau đây? A. U. B. X. C. G. D. T. Câu 18: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14, do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST trong tế bào là 28 NST? A. Thể ba. B. Thể tam bội. C. Thể một. D. Thể tứ bội. Câu 19: Đặc điểm nào sau đây là của thường biến? A. Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính. B. Có lợi, có hại hoặc trung tính. C. Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định. D. Di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa. Câu 20: Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là A. 1 : 1 : 1 : 1. B. 1 : 1. C. 1 : 2 : 1. D. 3 : 3 : 1 : 1.

[ads]