Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chu kì tế bào và quá trình nguyên phân

THI247.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập trắc nghiệm chu kì tế bào và quá trình nguyên phân trong chương trình Sinh học lớp 10.

Mục tiêu:
Kiến thức:
+ Phát biểu được khái niệm chu kì tế bào.
+ Trình bày được diễn biến, đặc điểm của từng pha trong kì trung gian.
+ Nhận dạng và trình bày được diễn biến của từng kì trong quá trình nguyên phân.
+ Giải thích được sự khác nhau về quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật.
+ Trình bày được ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
+ Giải thích được một số vấn đề thực tiễn: nguyên nhân gây ra sự rối loạn quá trình phân bào dẫn đến bị ung thư.
+ Vận dụng để giải một số bài tập về quá trình nguyên phân.
Kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh hình, sơ đồ: quá trình nguyên phân.
+ Rèn kĩ năng quan sát, mô tả qua việc quan sát hình về đặc điểm của quá trình nguyên phân.
+ Rèn kĩ năng đọc sách, xử lí thông tin qua việc đọc SGK và phân tích các kênh chữ.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Chu kì tế bào.
1.1. Khái niệm Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: kì trung gian và phân bào. Hình 14.1: Chu kì tế bào 1.2. Đặc điểm duy kì tế bào Kì trung gian Nguyên phân Thời gian Dài (chiếm gần hết thời gian của chu kì). Ngắn. Đặc điểm Gồm 3 pha: + G1: tế bào tổng hợp các chất cần Gồm 2 giai đoạn: + Phân chia nhân thiết cho sự sinh trưởng. + S: nhân đôi ADN, NST, các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép. + G2: tổng hợp các chất cho tế bào. gồm 4 kì. + Phân chia tế bào chất. 1.3. Sự điều hoà chu kì tế bào Tế bào phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài tế bào. Chu kì tế bào được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể. Hình 14.2: Tế bào ung thư Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn). Cần lưu ý rằng không phải tất cả các khối u là ung thư. Hiện có khoảng 200 loại ung thư. Việc sử dụng thuốc lá là nguyên nhân gây ra 22% số ca tử vong vì ung thư. Ngoài ra còn 10% do béo phì, kém ăn, lười vận động và uống rượu quá mức. Các yếu tố khác bao gồm một số bệnh nhiễm trùng, tiếp xúc với bức xạ và ô nhiễm môi trường. Ở các nước đang phát triển, gần 20% bệnh ung thư là do nhiễm trùng như viêm gan B, viêm gan C và nhiễm trùng papillomavirus ở người. Cũng có khoảng 5-10% bệnh ung thư là do di truyền.
2. Quá trình nguyên phân.
2.1. Phân chia nhân Các kì Hình thái NST Kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh. Kì đầu + NST co xoắn, màng nhân và nhân con dần dần biến mất. + Thoi phân bào dần xuất hiện. Kì giữa Các NST co xoắn cực đại tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng (hình chữ V). Kì sau Các nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào. Kì cuối NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện. Hình 14.3: Diễn biến quá trình nguyên phân 2.2. Phân chia tế bào chất Phân chia tế bào chất ở đầu kì cuối. Tế bào chất phân chia dần và tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con: + Ở tế bào động vật, màng tế bào co thắt lại ở vị trí giữa tế bào → 2 tế bào con. + Ở tế bào thực vật hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
3. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
3.1. Ý nghĩa sinh học Với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản. Với sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển. Giúp cơ thể tái sinh các mô hay tế bào bị tổn thương. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành,… Nuôi cấy mô có hiệu quả cao. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

[ads]