Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975)

THI247.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975) trong chương trình Lịch sử lớp 12.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH – LẤN CHIẾM”, TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN – Với Hiệp định Pari (27/1/1973), Mĩ chấp nhận rút quân về nước, song vẫn chưa từ bỏ tham vọng xâm lược miền Nam Việt Nam. – Trong những năm 1973 – 1975, Mĩ ra sức phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục dùng chính quyền Sài Gòn làm công cụ để thực hiện chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở miền Nam → thực chất là Mĩ đẩy mạnh chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. – Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân dân miền Nam kiên cường chiến đấu, đạt nhiều thắng lợi → thế và lực của Việt Nam được củng cố, mở ra triển vọng tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. 1. Âm mưu – hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn – Âm mưu: Tiếp tục đẩy mạnh chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ tại Đông Nam Á. – Hành động: + Mĩ: Rút quân về nước (29/3/1973) nhưng vẫn để lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự. Lập Bộ chỉ huy quân sự. Tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Phá hoại Hiệp định Pari về Việt Nam. + Chính quyền Sài Gòn: Tiến hành chiến dịch”tràn ngập lãnh thổ”. Liên tiếp mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng. 2. Quân dân miền Nam chiến đấu chống âm mưu và hành động của địch – Chủ trương của Đảng: Tháng 7/1973, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21. + Kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tập đoàn tay sai Nguyễn Văn Thiệu, + Nhiệm vụ cơ bản: tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. + Con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến lược tiến công. + Đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao. – Thắng lợi tiêu biểu: Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (6/1/1975, trận trinh sát chiến lược). + Cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn. + Khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế. + Cho thấy khả năng thắng lớn của quân ta. GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ QUỐC (1975) 1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Đảng – Điều kiện lịch sử: + Sau Hiệp định Pari, Mĩ rút quân về nước → tương quan so sánh có sự thay đổi theo hướng có lợi cho lực lượng cách mạng. + Cuối năm 1974, miền Bắc đã cơ bản khắc phục xong hậu quả do chiến tranh phá hoại của Mĩ, đẩy mạnh chi viện cho tiền tuyến miền Nam. + Chiến thắng Đường 14 – Phước Long → phản ánh: Sự trưởng thành vượt bậc của quân dân Việt Nam. Sự suy yếu của chính quyền Sài Gòn. Khả năng can thiệp trở lại rất hạn chế của Mĩ. – Chủ trương, kế hoạch của Đảng: Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thông qua tại hội nghị: Hội nghị Bộ Chính trị (tháng 9 – 10/1974) và Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng (cuối năm 1974 – đầu năm 1975). + Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976 → Tính đúng đắn và chủ động. + “Cả năm 1975 là thời cơ”, “nếu thời cơ xuất hiện vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”. → Tính linh hoạt và sáng tạo. + Tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hạ về người và của cho nhân dân, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh. → Tính nhân văn, nhân đạo. – Nhận xét: Chủ trương, kế hoạch của Đảng là một trong những yếu tố quan trọng đưa đến sự toàn thắng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975. 2. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 a. Chiến dịch Tây Nguyên (từ 4/3 – 24/3/1975) – Bộ chính trị lựa chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975: + Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng ở miền Nam Việt Nam. + Tây Nguyên là nơi Mĩ và chính quyền Sài Gòn có nhiều sơ hở trong chiến lược phòng ngự. + Tây Nguyên có địa hình thuận lợi cho việc mở chiến dịch tiến công lớn, cơ sở hậu cần vững mạnh. + Chiến thắng quân địch ở Tây Nguyên sẽ đưa tới tác động lớn về mặt chiến lược: Phá vỡ tuyến phòng ngự của địch, thực hiện chia cắt trên chiến trường miền Nam. Tạo điều kiện cho lực lượng cách mạng phát triển chiến lược tiến công trên các vùng còn lại ở miền Nam. – Diễn biến chính của chiến dịch: + Ngày 4/3/1975, lực lượng cách mạng đánh nghi binh ở Plâyku, Kon Tum nhằm thu hút quân địch vào hướng đó. + Ngày 10/3/1975, lực lượng cách mạng mở trận tấn công then chốt vào Buôn Ma Thuột và giành thắng lợi. → Ngày 12/3/1975, địch phản công nhưng thất bại. + Ngày 14/3/1975, Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút toàn bộ lực lượng khỏi Tây Nguyên, về giữ Duyên Hải miền Trung. + Ngày 24/3/1975, khu vực Tây Nguyên được giải phóng hoàn toàn. – Kết quả của chiến dịch: + Giải phóng toàn bộ khu vực Tây Nguyên rộng lớn với hơn 60 vạn dân. + Tiêu diệt, làm tan rã quân đoàn II của địch, khiến hệ thống liên hoàn của chúng trên toàn chiến trường miền Nam bị đảo lộn. – Ý nghĩa của chiến dịch: + Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. + Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. b. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (từ 21/3 – 29/3/1975) – Hoàn cảnh mở chiến dịch: Thời cơ chiến lược đến nhanh, thuận lợi → ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang diễn ra, Bộ Chính trị đã họp và hạ quyết tâm hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam trong năm 1975. + Phương hướng tiến công chiến lược chủ yếu là Sài Gòn. + Mục tiêu trước mắt là: tiêu diệt Quân đoàn I của địch (từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi). → Đòn tiến công chiến lược Huế – Đà Nẵng được mở ra, gồm các chiến dịch diễn ra đồng thời và nối tiếp nhau là: Chiến dịch Trị – Thiên, Nam – Ngãi và Đà Nẵng. – Diễn biến chính của chiến dịch: + Phát hiện địch co rúm tại Huế, ngày 21/3/1975, lực lượng cách mạng đã đánh chặn các đường rút chạy của chúng, hình thành thế bao vây Huế. + Ngày 26/3/1975, thành phố Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên được giải phóng. + Cùng thời gian với mũi tấn công Huế, mũi tấn công Nam – Ngãi được tổ chức, tiêu diệt nhiều vị trí của địch ở: Tam Kì, Chu Lai, Quảng Ngãi,… → Đà Nẵng bị cô lập. + Ngày 29/3/1975, quân cách mạng từ 3 phía bắc, nam và tây tiến công giải phóng Đà Nẵng. + Tháng 3 – tháng 4/1975, nhân dân các tỉnh còn lại ở ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ nổi dậy đánh địch, giành quyền làm chủ. – Kết quả của chiến dịch: + Căn cứ quân sự liên hợp hải – lục – không quân lớn nhất của địch (Đà Nẵng) bị tiêu diệt. + Giải phóng được một vùng rộng lớn. – Ý nghĩa của chiến dịch: + Gây tâm lý tuyệt vọng trong chính quyền Sài Gòn. + Mở ra khả năng hoàn thành giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975. c. Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ 26/4 – 30/4/1975) – Hoàn cảnh mở chiến dịch: + Chiến dịch Tây Nguyên và Huế – Đà Nẵng thắng lợi → Bộ Chính trị nhận định: “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”. + “Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất, giải phóng miền Nam trước mùa mưa”. + Mở cuộc tổng công kích vào Sài Gòn – Gia Định với phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. + 14/4/1975, chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định được Bộ Chính trị quyết định mang tên Chiến dịch Hồ Chí Minh. – Diễn biến chính của chiến dịch: + Quân cách mạng phá tan tuyến phòng thủ của địch ở Phan Rang (16/4/1975), Xuân Lộc (21/4/1975). + 18/4/1975, Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ ra khỏi thành phố Sài Gòn. + 26/4/1975, năm cánh quân của lực lượng cách mạng tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm cơ quan đầu não của địch. + 10 giờ 45 phút, ngày 30/4/1975, xe tăng và bộ binh của quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập → Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng. + 11 giờ 30 phút, ngày 30/4/1975, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập → Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. + Lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại tiến công và nổi dậy → 2/5/1975, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng được giải phóng. – Kết quả của chiến dịch: + Tiêu diệt hoàn toàn chính quyền Sài Gòn. + Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. – Ý nghĩa của chiến dịch: Kết thúc 21 năm chống Mỹ và 30 năm đấu tranh giải phóng dân tộc → hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

[ads]