Tổng hợp 400 câu trắc nghiệm lịch sử thế giới giai đoạn 1945 – 2000 – Nguyễn Trường Thái

Tài liệu gồm 53 trang được tổng hợp bởi tác giả Nguyễn Trường Thái, tuyển chọn 400 câu trắc nghiệm lịch sử thế giới giai đoạn 1945 – 2000 có đáp án, giúp học sinh học tốt chương trình Lịch sử 12 và ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch sử.

Khái quát nội dung tài liệu tổng hợp 400 câu trắc nghiệm lịch sử thế giới giai đoạn 1945 – 2000 – Nguyễn Trường Thái:
BÀI 1. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949).
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta thì hai nước trở thành trung lập là?
A. Pháp và Phần Lan. B. Áo và Phần Lan. C. Áo và Hà Lan. D. Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì.
BÀI 2. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991). LIÊN BANG NGA (1991-2000).
Từ năm 1951 đến năm 1975, Liên Xô đi đầu thế giới trong các ngành công nghiệp:
A. Hoá chất và dầu mỏ. B. Vũ trụ và điện nguyên tử. C. Cơ khí và gang thép. D. Luyện kim và cơ khí.
BÀI 3. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á.
Hai nhà nước trên bán đảo Triều tiên ra đời là hệ quả của:
A. Cuộc đối đầu Đông tây. B. Trật tự hai cực Ianta. C. Chiến tranh lạnh. D. Xu thế toàn cầu hóa.
BÀI 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ.
Nhóm các nước Đông Dương đã từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường vào:
A. Những năm 60-70 của thế kỉ XX. B. Những năm 70-80 của thế kỉ XX. C. Những năm 80-90 của thế kỉ XX. D. Những năm đầu thế kỉ XXI.
BÀI 5. CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH.
Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là:
A. Chủ nghĩa thực dân cũ. B. Chủ nghĩa thực dân mới. C. Chủ nghĩa Apacthai. D. Chủ nghĩa đế quốc.
BÀI 6. NƯỚC MĨ.
Hãy chỉ ra những biểu hiện suy thoái của nền kinh tế Mĩ trong thời gian khủng hoảng?
A. Năng suất lao động giảm mạnh. B. Hệ thống tài chính – tiền tệ, tín dụng bị rối loạn. C. Dự trữ vàng chỉ còn hơn 11 tỉ USD. D. Tất cả A, B và C.
BÀI 7. TÂY ÂU.
Trong quan hệ đối ngoại hiện nay, quốc gia nào ở Tây Âu là nước duy nhất còn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ?
A. Pháp. B. Anh. C. Italia. D. Đức.
BÀI 8. NHẬT BẢN
Đặc điểm cơ bản của sự phát triển khoa học – kỹ thuật Nhật Bản là gì?
A. Chi phí nhiều cho nghiên cứu. B. Mua phát minh sáng chế từ bên ngoài. C. Chú trọng giáo dục. D. Trả lương cao cho các nhà khoa học.
BÀI 9. QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH.
Tình hình thế giới những năm sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế nào?
A. Phải nắm bắt thời cơ. B. Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình. C. Vừa nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức. D. Hạn chế thách thức và vươn lên.
BÀI 10. CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA.
Hạn chế cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ là:
A. Chế tạo ra vũ khí huỷ diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật. B. Chế tạo vũ khí hiện đại, đẩy nhân loại đến trước nguy cơ chiến tranh mới. C. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. D. Nguyên nhân của nạn khủng bố, gây nên tình trạng căng thẳng.

[ads]